Thưởng Quý 2 = 4 chính sách độc lập, cộng dồn.
Mỗi chính sách thưởng cho một hành vi khác nhau — bán đủ chỉ tiêu (②), bán dòng cao cấp (⑤), nhập đủ (③), nhập sớm (⑥).
Cả 4 cộng lại = Tổng thưởng ở Bảng 3 (Mô phỏng); số thật đổi theo SO/SI điền ở Bảng 2.
1 chỉ tiêu chung: VinFast giao 1 con số/dòng, dùng chung cho cả nhập (Sale-in) và bán (Sale-out).
Ngoài phạm vi tool: chiết khấu cơ bản (4–6% MSRP, mọi xe) & thưởng kích thích sản lượng theo bậc số lượng — là chính sách riêng, không theo tier, tool không mô phỏng.
Cách gộp nhóm (áp cho ②③): VinFast gộp biến thể cùng dòng để tính % hoàn thành chỉ tiêu —
VF3 + Minio Green · VF5 + Herio Green · VF MPV7 + Limo Green; còn lại tính riêng (VF6 · VF7 · VF8 · VF9 · EC Van) → 8 nhóm.
Nguồn: PDF Chính sách ĐLPP 260514 — trang 4, dòng 179. (⑤ Xuất sắc dùng %HT tổng + riêng nhóm cao VF7/8/9; ⑥ Nhập sỉ sớm xét cổng theo tổng — đều không gộp nhóm như ②③.)
workspace_premium⑤ Xuất Sắc Toàn Diện — điều kiện KÉP (khoản thưởng lớn nhất) — tỷ lệ áp cho Quý 2
Là gì
Khoản thưởng lớn nhất, thưởng cho mức hoàn thành cao toàn diện của cả đại lý.
Cách đạt
Thỏa CẢ 2 điều kiện cùng lúc: ĐK1 = %HT tổng tất cả dòng (số bán) ≥ ngưỡng · ĐK2 = %HT nhóm cao VF7/VF8/VF9 (số bán) ≥ ngưỡng. Lấy bậc cao nhất mà cả 2 đạt.
Tool đặt Sale-out T6 thế nào
Để đạt tier ⑤ đã chọn, đại lý phải có
%HT (mức hoàn thành chỉ tiêu) lũy kế cả Quý 2 ≥ ngưỡng. Mà Quý 2 = (đã bán T4+T5, cố định rồi) + (sẽ bán T6, đang cần lên kế hoạch). Vậy tool
tính ngược ra số xe Sale-out tối thiểu của tháng 6 để vừa đủ chạm ngưỡng:
Sale-out T6 = ⌈ngưỡng × chỉ tiêu cả Quý⌉ − số xe đã bán (T4 + T5) · làm tròn lên (xe nguyên chiếc) · dòng thường lấy ngưỡng ĐK1 (mức tổng cả đại lý), dòng cao VF7/8/9 lấy ngưỡng ĐK2.
Ví dụ Tier 3 (ĐK1 = 95%, ĐK2 = 80%): VF3 (dòng thường, chỉ tiêu quý 124 xe, đã bán 114) → cần 95%×124 = 117,8 → làm tròn 118 →
Sale-out T6 = 118 − 114 = 4 xe. VF7 (dòng cao, chỉ tiêu 37, đã bán 19) → 80%×37 = 29,6 → 30 →
30 − 19 = 11 xe. Tổng Sale-out T6 cần cho 5 tier lần lượt:
67 / 99 / 135 / 142 / 146 xe (tier càng cao càng phải bán nhiều).
Vì sao %HT thực tế luôn ≥ ngưỡng (thường nhỉnh hơn một chút)? (1) Làm tròn lên: không bán được 0,8 xe, nên 95%×124 = 117,8 phải lên 118 = 95,2% — mỗi dòng dư một ít. (2) Dòng đã bán vượt sẵn ngưỡng: Sale-out T6 = 0 nhưng phần vượt vẫn được cộng vào tổng — ví dụ Limo Green đã bán 89 xe / chỉ tiêu 67 = 133%, kéo %HT tổng lên cao. → Nhờ vậy đại lý chắc chắn không bị hụt tier do làm tròn, đạt đúng mức thưởng ⑤ đã chọn.
Tính trên
tỷ lệ thưởng × (số xe BÁN × giá MSRP gồm VAT) · gộp cả 4 showroom (cấp Chủ Đầu Tư) · là 1 khoản chung, không chia theo dòng xe.
Ví dụ
Đạt Tier 3 (tổng ≥95% & dòng cao ≥80%) → tỷ lệ 0,50%. Doanh số bán lẻ 200 tỷ → ⑤ = 0,50% × 200 = 1,00 tỷ.
Nguồn
Chính sách ĐLPP 260514 — mục "Xuất sắc toàn diện".
sell② Bán lẻ quý — theo số xe BÁN — gồm 2 phần: theo cả đại lý + theo từng nhóm
Là gì
Thưởng theo số xe BÁN ra (Sale-out) trong quý.
Cách đạt
Mỗi nhóm xe có %HT riêng (số bán nhóm ÷ chỉ tiêu nhóm) → tra mốc ra tỷ lệ thưởng. Cộng 2 phần: phần tính theo tổng cả đại lý + phần tính theo từng nhóm xe.
Tính trên
giá NET ≈ MSRP ÷ 1,1 (đã bỏ VAT 10%) × số bán. ⚠️ Chờ xác nhận: trong PDF trang 3 có 2 mục liền nhau — mục "1. Thưởng hoàn thành chỉ tiêu Bán Lẻ Quý 1/2026" tính trên giá NET; còn mục "2. Thưởng hoàn thành chỉ tiêu quý" (áp dụng từ Quý 2 → hết Quý 4/2026) ghi rõ "doanh thu tính thưởng = doanh số × MSRP". Tool tính cho tháng 6 = thuộc Quý 2 → đúng ra theo mục 2 phải dùng MSRP, nhưng đang dùng NET (của mục 1 – Quý 1). ③⑤⑥ đều đã dùng MSRP. Nếu đổi ② sang MSRP → thưởng ② tăng ~10%. Anh Trung xác nhận VinFast thực tế tính ② trên NET hay MSRP cho Quý 2 → đổi 1 dòng là xong.
Ví dụ
Nhóm bán NET 10 tỷ, %HT nhóm = 92% → rơi vào mốc ≥90% = tỷ lệ 0,35% → phần nhóm = 0,35% × 10 = 35 triệu (cộng thêm phần theo %HT chung của cả đại lý).
Nguồn
Chính sách ĐLPP 260514 — mục "Bán lẻ theo quý".
inventory③ Mua sỉ quý (tính theo từng dòng ✓) — theo số xe NHẬP — gồm 2 phần: theo cả đại lý + theo từng nhóm
Là gì
Thưởng theo số xe NHẬP về (Sale-in) trong quý.
Cách đạt
%HT nhập mỗi nhóm → tra mốc ra tỷ lệ. Chỉ có 2 mốc, ngưỡng cao: ≥90% → 0,20% · ≥100% → 0,50%. Cũng cộng 2 phần (theo tổng cả đại lý + theo nhóm).
Tính trên
giá MSRP (gồm VAT) × số xe nhập.
Cơ chế
Nếu chỉ tính theo tổng cả đại lý → 84% < 90% → không có thưởng. Nay tính theo từng nhóm (có số nhập SI từng dòng): nhóm nào tự đạt ≥90% vẫn được thưởng dù tổng chưa đạt → +628 triệu ở Tier 3.
Ví dụ
Nhóm nhập MSRP 50 tỷ, %HT nhập nhóm = 105% → ≥100% = 0,50% → 0,50% × 50 = 250 triệu.
Nguồn
Chính sách ĐLPP 260514 — mục "Mua sỉ theo quý" (xác thực PDF gốc ✓).
bolt⑥ Nhập sỉ sớm — cổng mở theo tháng (riêng T6 · cố định 0,20%)
Là gì
Thưởng khuyến khích nhập đủ & sớm trong tháng (riêng T6 — KHÔNG lũy kế quý).
Cổng mở
Tổng SI nhập T6 cả đại lý ≥ 85% × chỉ tiêu nhập T6 (189 xe) = 161 xe → MỞ. Chưa đủ → cả khoản = 0.
Khi mở
mỗi dòng +0,20% × MSRP × số nhập T6 dòng đó (tỷ lệ cố định, không chia nhiều bậc).
Ví dụ
Cổng mở · 1 dòng nhập 20 xe T6, MSRP 800tr → ⑥ dòng = 0,20% × 800 × 20 = 32 triệu.
Nguồn
Chính sách ĐLPP 260514 — mục "Nhập sỉ sớm theo tháng" (áp T5–T9).
📋 Điều kiện & ràng buộc nhận thưởng (theo PDF Chính sách ĐLPP 260514 — đọc trực tiếp 21 trang)
- Điều kiện chung của ② Bán lẻ quý & ③ Mua sỉ quý — trang 4 PDF: chỉ được nhận thưởng nếu MỌI chi nhánh/showroom trong hệ thống tuân thủ đủ 6 điều: (1) đạt chỉ tiêu tồn kho xe mới · (2) trưng bày tối thiểu 1 xe mỗi dòng · (3) tuân thủ chính sách xe lái thử (demo) · (4) chịu đổi màu/phiên bản để lấy xe có sẵn trong kho VinFast · (5) nộp đủ hồ sơ chi phí hỗ trợ · (6) phía VinFast trả thưởng muộn nhất 25 ngày sau khi chốt quý.
- Chỉ tiêu tồn kho — trang 3 PDF: tồn kho thực tế ngày đầu tháng phải ≥ 50% chỉ tiêu bán lẻ cả tháng (tính chung mọi dòng) VÀ ≥ 20% chỉ tiêu của từng dòng. (Tool dùng mốc 20% cho cột "Tồn tối thiểu" — khớp phần từng dòng.)
- Giảm thưởng nếu chậm thanh toán — trang 4 PDF: quá hạn 6–10 ngày → giảm tối đa 0,5% · 10–20 ngày → giảm tối đa 1% · trên 20 ngày → xem xét lại Hợp đồng đại lý.
- Điều kiện LOẠI của ⑤ Đại lý xuất sắc — trang 5 PDF: nếu Chủ Đầu Tư có BẤT KỲ showroom nào bán sai Giá Bán Lẻ Tham Chiếu / không áp dụng đúng chính sách hỗ trợ trong quý → mất TOÀN BỘ thưởng ⑤ của cả quý. Tỉ lệ hoàn thành tính gộp theo Chủ Đầu Tư (cộng các showroom cùng chủ).
- Hạn chót của ⑥ Nhập sỉ sớm — trang 5 PDF: phải đạt ≥85% chỉ tiêu mua sỉ (tính chung mọi dòng) chậm nhất hết ngày 20 trong tháng mới được hưởng 0,2%.
- Phạm vi của ③ Mua sỉ quý — trang 4 PDF: chỉ tính cho xe có sẵn trong kho VinFast. Số liệu căn cứ báo cáo bán hàng trên hệ thống DMS hàng tháng.
- Cách tính %HT — trang 3-4 PDF: % hoàn thành tính LŨY KẾ cả Quý (đã bán T4+T5 thực tế + dự kiến T6). Chỉ tiêu mua sỉ = chỉ tiêu bán lẻ (VinFast giao 1 con số chung cho mỗi dòng). Chương trình áp dụng từ Quý 2 đến hết Quý 4/2026.
Các điều kiện trên là điều kiện ĐỦ ĐIỀU KIỆN nhận thưởng (tuân thủ vận hành) — tool tính phần SỐ thưởng với giả định đã đủ điều kiện. Nguồn: PDF 260514_Chính sách ĐLPP ô tô điện VinFast tại TTVN.